Sa Nhân
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Mè tré, Mè trẻ bà, Súc sa mật, mắc nồng.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Amomum xanthioides
Họ thực vật: Zingiberaceae – Họ Gừng
Mô tả đặc điểm
- Sa Nhân với hình bầu dục hay hình trứng, dài 1,5-2cm, đường kính 1-1,5cm, màu nâu nhạt hay nâu sẫm, có 3 gờ tù (vách ngăn); mỗi ngăn có chứa 7-26 hạt. Bên ngoài mỗi hạt có một màng mỏng, màu trắng mờ (áo hạt) chụm thành một khối.
- Hạt màu nâu sẫm, cứng nhăn nheo, đường kính 2-3cm, dính theo lối đính noãn trụ giữa. Cắt ngang thấy vỏ hạt màu nâu sẫm, hình khối nhiều mặt, ngoại nhũ màu trắng, nội nhũ màu trắng ngà.
- Mùi thơm, vị hơi cay.
Bộ phận dùng
Quả gần chín đã bóc vỏ và phơi khô của cây Sa nhân (quả giả).
Thành phần hóa học
Sa Nhân chủ yếu có tinh dầu chủ yếu chứa d-camphor, bornyl acetat, d-borneol, d-limonen, camphen. Ngoài ra còn có polysaccharid, flavonoid, acid phenol, acid béo.
Công dụng
Chữa ăn không tiêu, đau bụng lạnh, nôn mửa, tiêu chảy thuộc hàn, đau nhức xương khớp, cơ nhục, động thai, hành khí hóa thấp, ôn trung tán hàn, khai vị tiêu thực.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 3-6g/ngày dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Cách bảo quản
Bảo quản Sa Nhân nơi khô mát, thoáng gió tránh nóng ẩm.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Sa nhân còn dùng làm gia vị và chế rượu mùi.
Chống chỉ định: Không dùng với người âm hư nội nhiệt.

Để lại một bình luận