Tô Mộc
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Vang nhuộm, Gỗ vang, Tô phượng.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Caesalpinia sappan
Họ thực vật: Fabaceae – Họ Đậu
Mô tả đặc điểm
- Tô Mộc có hình trụ hay nửa trụ tròn, đường kính 3-12cm, hay những thanh nhỏ, dài từ 10cm.
- Mặt ngoài các miếng lớn có màu đỏ vang đến đỏ nâu, có vết dao đẽo và vết cành, thường có khe nứt dọc.
- Mặt cắt ngang hơi bóng, vòng tuổi thấv rõ rệt (màu da cam), có thể thấv màu nâu tối, có các lỗ nhỏ (mạch gỗ). Dễ tách thành từng mảnh theo thớ gỗ, tủy có lồ rõ. Các thanh được chẻ nhỏ có màu hồng đỏ, có thể có những chỗ có màu nhạt hay đậm hơn.
- Chất cứng, nặng, không mùi, vị hơi se.
Bộ phận dùng
Gỗ lõi để nguyên hay chẻ nhỏ được phơi hoặc sấy khô của cây Vang. Ngoài ra còn dùng cành.
Thành phần hóa học
Tô Mộc chứa tinh dầu, tanin, chất màu brasilin, flavonoid, neoflavonoid, xanthones, coumarin, saponin và acid gallic.
Công dụng
Chữa thống kinh, bế kinh, sản hậu huyết ứ, đau nhói ngực bụng, sưng đau do sang chấn, nhiệt lỵ, tiêu chảy, tiêu viêm.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 3-9g/ngày dạng thuốc sắc hoặc cao thuốc.
Cách bảo quản
Bảo quản Tô Mộc nơi khô.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Dược liệu Tô Mộc có thể gây ra một số tác dụng phụ hoặc phản ứng dị ứng. Trong trường hợp phát sinh các biểu hiện bất thường, cần đến bác sĩ ngay để có hướng xử trí phù hợp.
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai, huyết hư không ứ trệ.

Để lại một bình luận