Gừng
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Sinh khương, Thán khương, Bào khương, Khương bì, Can khương.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Zingiber officinale
Họ thực vật: Zingiberaceae – Họ Gừng
Mô tả đặc điểm
- Gừng với thân rễ (củ) không cỏ hình dạng nhất định, thường phân nhánh, dài 3-7cm, dày 0,5-1,5cm. Mặt ngoài màu trắng tro hay vàng nhạt, có vết nhăn dọc. Đỉnh các nhánh có đỉnh sinh trưởng của thân rễ. Vết bẻ màu trắng tro hoặc ngả vàng, có bột, vân tròn rõ. Mặt cắt ngang có sợi thưa.
- Mùi thơm, vị cay nóng.
Bộ phận dùng
Thân rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Gừng.
Thành phần hóa học
Gừng chủ yếu có tinh dầu (1-3%), chất cay và chất nhựa.
Công dụng
Gừng chữa đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, nôn mửa tiêu chảy, tứ chi lạnh, đàm ẩm, ho suyễn. Thán khương tăng cường chỉ huyết.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 4-8g/ngày dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Cách bảo quản
Bảo quản Gừng nơi khô, mát.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Bệnh nhân bị trĩ và phụ nữ mang thai không nên ăn nhiều gừng.
Chống chỉ định: Không dùng cho người âm hư nội nhiệt sinh ho, biểu hư ra mồ hôi nhiều hoặc mất máu.

Để lại một bình luận