Quế
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Quế đơn, Quế bì, Nhục quế, Quế thanh, Mạy quẻ.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Cinnamomum cassia
Họ thực vật: Lauraceae – Họ Long Não
Mô tả đặc điểm
- Quế với mảnh vỏ thường được cuộn tròn thành ống, dài 5-50cm, ngang 1,5-10cm, dày 1-8mm. Mặt cắt ngang có hai lớp: lớp ngoài màu vàng nâu, hơi thô ráp, lớp trong màu nâu đỏ, có xơ ngăn; Có một vòng màu nâu hơi vàng giữa hai lớp.
- Mặt ngoài màu nâu đến nâu xám, có các lỗ vỏ và vết cuống lá (không nhìn thấy ở vỏ đã hóa bần dày). Mặt trong màu nâu đỏ đến nâu sẫm, nhẵn hoặc hơi gồ ghề.
- Chất cứng và giòn, dễ bẻ gãy; mặt bẻ không nhẵn, có xơ. Mùi thơm, vị cay ngọt, sau tê nhẹ.
Bộ phận dùng
Vỏ thân hoặc vỏ cành đã chế biến và phơi khô của cây Quế.
Thành phần hóa học
Quế chủ yếu có tinh dầu và tanin. Trong tinh dầu chủ yếu chứa d-camphor, bornyl acetat, d-borneol, d-limonen, camphen. Ngoài ra còn có polysaccharid, flavonoid, acid phenol, acid béo.
Công dụng
Chữa lưng gối đau lạnh, bụng đau lạnh, nôn mửa, tiêu chảy, bế kinh, đau bụng kinh, phù thũng, rối loạn tiểu tiện.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 1-4g/ngày dạng thuốc hãm hoặc thuốc hoàn tán.
Cách bảo quản
Bảo quản Quế trong bình kín đặt nơi khô, mát và tránh làm mất hương đặc trưng.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Để tránh làm mất hương vị của quế: lấy sáp ong miết vào hai đầu của thanh quế, bọc giấy polyetylen, cho vào thùng kín đặt nơi khô mát. Không sử dụng chung với statin, paracetamol, acetaminophen.
Chống chỉ định: Không dùng với phụ nữ có thai và người âm hư hỏa vượng.

Để lại một bình luận