Xuyên Tâm Liên
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Khổ đảm thảo, Công cộng, Nguyễn cộng, Lam khái liên, Hùng bút, Lãm hạch liên.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Andrographis paniculata
Họ thực vật: Acanthaceae – Họ Ô Rô
Mô tả đặc điểm
- Xuyên Tâm Liên với thân hình vuông, thường phân nhánh, đốt hơi phình ra, kết cấu mỏng manh, dễ gãy. Lá đơn, mọc đối, cỏ cuống ngắn, hình mác, dài 3-10cm, rộng 1-2cm, gốc thuôn, đầu nhọn dài, hai mặt nhẵn, mặt trên màu xanh đậm, mặt dưới màu xanh nhạt. Hoa nhỏ, mọc thành chùm ở nách lá và ở ngọn cành.
- Mùi nhẹ, đặc trưng, vị rất đắng.
Bộ phận dùng
Bộ phận trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây Xuyên tâm liên.
Thành phần hóa học
Xuyên Tâm Liên chủ yếu có flavonoid, glycosid đắng.
Công dụng
Chữa các bệnh viêm ruột, lỵ cấp tính, viêm phổi, viêm họng, amidan, ho, ho gà, viêm gan virus, viêm đường tiết niệu, mụn nhọt, ung thũng đinh độc, rắn độc cắn.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 4-16g/ngày dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Dùng 20-40g lá tươi, giã nát để đắp, hoặc sắc lấy nước rửa chỗ mụn nhọt, lở ngứa.
Cách bảo quản
Bảo quản Xuyên Tâm Liên trong bao bì kín đặt nơi khô mát, tránh sâu mọt, nấm mốc.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Do vị thuốc có vị rất đắng nên không dùng trong thời gian dài, có thể gây ảnh hường đến tiêu hóa. Không nên sử dụng xuyên tâm liên với các loại thuốc: Thuốc chống đông máu, thuốc kháng tiểu cầu, thuốc ức chế miễn dịch.
Chống chỉ định: Không dùng với phụ nữ mang thai và cho con bú, người tỳ vị hư hàn, bị tụt huyết áp.

Để lại một bình luận