Kim Ngân
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Kim ngân hoa, Nhẫn đông, Song bào hoa, Nhị hoa, Kim đằng.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Lonicera japonica
Họ thực vật: Caprifoliaceae – Họ Kim Ngân
Mô tả đặc điểm
- Kim Ngân với nụ hoa hình ống hơi cong queo, dài 1-5cm, đầu to, đường kính khoảng 0,2-0,5cm. Mặt ngoài màu vàng đến nâu, phủ đầy lông ngắn. Phía dưới ống tràng có 5 lá đài nhỏ, màu lục. Bóp mạnh đầu nụ sẽ thấy 5 nhị và 1 vòi nhụy.
- Mùi thơm nhẹ, vị hơi đắng. Hoa đã nở dài từ 2-5cm, tràng chia thành 2 môi cuộn ngược lại. Môi trên xẻ thành 4 thùy, môi dưới nguyên.
- Nhị và vòi nhụy thường thò ra ngoài tràng hoa.
Bộ phận dùng
Nụ hoa có lẫn một số hoa đã phơi hoặc sấy khô của cây Kim ngân.
Thành phần hóa học
Kim Ngân chủ yếu có flavonoid, carotenoid, tinh dầu, triterpenoid, saponin.
Công dụng
Chữa ung nhọt, ban sởi, mày đay, lở ngứa, cảm mạo phong nhiệt, ôn bệnh phát nhiệt, nhiệt độc huyết lỵ.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 12-16g/ngày dạng thuốc sắc hoặc thuốc hãm. Có thể ngâm rượu hoặc hoàn tán.
Cách bảo quản
Bảo quản Kim Ngân nơi khô mát, tránh sâu mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Trường hợp có cơ địa dị ứng, nhạy cảm nên thận trọng khi dùng kim ngân.
Chống chỉ định: Không dùng với người tỳ vị hư hàn tiêu chảy, hoặc vết thương, mụn nhọt có mủ loãng do khí hư; mụn nhọt đã có mủ, vỡ loét.

Để lại một bình luận