Tỳ Giải
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Bạt kế, xuyên tỳ giải, phấn tỳ giải, củ kim cang, tắt giã, bì giải.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Dioscorea tokoro
Họ thực vật: Dioscoreaceae – Họ Củ Nâu
Mô tả đặc điểm
- Tỳ Giải với phiến vát không đều, cạnh không đểu, kích thước thay đổi, dày 2-5mm. Mặt ngoài màu nâu hơi vàng hoặc đen hơi nâu, có rải rác vết của các rễ nhỏ, dạng hình nón nhô lên.
- Mặt cắt màu trắng hơi xám đến màu nâu hơi xám, các đốm màu nâu hơi vàng của các bó mạch rải rác. Chất xốp hơi có dạng bọt biển. Mùi nhẹ, không rõ rệt; vị hơi đắng.
Bộ phận dùng
Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Tỳ giải.
Thành phần hóa học
Tỳ Giải chủ yếu có saponin.
Công dụng
Chữa cao lâm (đái đục), bí tiểu tiện, tiểu buốt, bạch đới quá nhiều; sang độc do thấp nhiệt, đau lưng đầu gối, mụn nhọt.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 9-15g/ngày dạng thuốc sắc.
Cách bảo quản
Bảo quản Tỳ Giải nơi khô, tránh mốc.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Tỳ giải chứa saponin nên nếu dùng với liều cao và kéo dài nhiều ngày có thể gây phá vỡ hồng cầu, gây ra các tác dụng phụ bất thường như: say, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, choáng đầu óc.
Chống chỉ định: Không dùng với người âm hư hỏa vượng, đau lưng do thận hư.

Để lại một bình luận