Mộc Thông
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Hoạt huyết đằng, Biển đằng, Dây khố rách, Đinh phụ, Phụ chi, Vạn niên.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Hocquartia manshuriensis
Họ thực vật: Aristolochiaceae – Họ Mộc Thông (Mộc Hương)
Mô tả đặc điểm
- Mộc Thông là một loại dây leo và cây to, dài độ 6-7m, cành non có lông.
- Lá to, hình tim, mép nguyên, cuống lá dài. Hoa mọc ở kẽ lá, màu lục nhạt, trong có các đốm màu tím. Quả màu xám ở ở trên đỉnh.
- Vị đắng, tính hàn.
Bộ phận dùng
Thân đã phơi hoặc sấy khô của cây Mộc thông.
Thành phần hóa học
Mộc Thông chủ yếu có glycosid, tinh dầu và các muối kali.
Công dụng
Chữa bí tiểu tiện, phù thũng, tắc ti sữa, kinh nguyệt bế tắc.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 4-6g/ngày dạng thuốc sắc.
Cách bảo quản
Bảo quản Mộc Thông nơi khô ráo, kín.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Người lớn uống với liều 15g/lần hay hơn thì sau 30-60 phút thấy nôn mửa. Người không có thấp nhiệt không dùng.
Chống chỉ định: Không dùng với phụ nữ có thai và người bị suy nhược.
Nguồn tham khảo
- Dược điển Việt Nam.
- Lương y Hy Lãn Hoàng Văn Vinh, Cây thuốc vị thuốc Đông y, Nhà xuất bản Hà Nội, 2001.
- Tài liệu, hướng dẫn và thông tin chuyên ngành từ Bộ Y tế.
Đánh giá bài viết
Bài viết này hữu ích với bạn ở mức nào?
