Bạch Mao Căn
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Cỏ Tranh, Cỏ Tranh Săng, Vạn căn thảo.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Imperata cylindrica
Họ thực vật: Poaceae – Họ Lúa
Mô tả đặc điểm
- Bạch Mao Căn với thân rễ hình trụ, dài 30-40cm, đường kính 0,2-0,4cm. Mặt ngoài trắng ngà hay vàng nhạt, có nhiều nếp nhăn dọc và nhiều đốt, mỗi đốt dài 1-3,5cm, trên các đốt còn sót lại vết tích của lá vẩy và của rễ con.
- Dược liệu dai, dễ bẻ gãy ở đốt, mặt bẻ có sợi. Mặt cắt ngang gần hình tròn, mặt ngoài lồi lõm không đều, ở giữa thường rách nứt. Dưới ánh sáng đèn tử ngoại 366nm, phần tủy có phát quang màu xanh lơ, phần vỏ phát quang màu vàng nhạt.
- Không mùi, không vị, sau hơi ngọt.
Bộ phận dùng
Thân rễ đã phơi hoặc sấv khô của cây Cỏ tranh.
Thành phần hóa học
Bạch Mao Căn chủ yếu có glucose, fructose và acid hữu cơ.
Công dụng
Chữa thổ huyết, nục huyết, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam do huyết nhiệt, nhiệt bệnh khát nước bứt rứt, hoàng đản, phù thũng do viêm thận cấp tính. Tiểu khó, ít, buốt.
- Thổ huyết: triệu chứng các chất trong dạ dày ợ lên và thoát ra qua đường thực quản, trộn lẫn với máu hoặc chỉ có máu. Nguyên nhân gây nôn ra máu có thể là do bệnh lý, hoặc cũng có thể chấn thương vùng miệng hay mũi gây chảy máu và vô tình nuốt ngược máu vào lại.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 9-30g/ngày dạng thuốc sắc. Dùng tươi 30-60g/ngày.
Cách bảo quản
Bảo quản Bạch Mao Căn nơi khô ráo.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Người có triệu chứng lạnh bụng, cảm lạnh, buồn nôn thì không nên dùng Bạch Mao Căn uống hằng ngày. Sử dụng nhiều và trong thời gian dài có thể gây chóng mặt, buồn nôn thoáng qua.
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai, người hư hỏa và không thực nhiệt.

Để lại một bình luận