Thiên Niên Kiện
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Sơn thục, Bao kim, Ráy hương, Sơn phục, Vắt vẻo, Vạt hương.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Homalomena aromatica
Họ thực vật: Araceae – Họ Ráy
Mô tả đặc điểm
- Thiên Niên Kiện là đoạn thẳng hay cong queo, có nhiều xơ, chắc, cứng, dài 10-30cm, đường kính 1-1,5cm, hai đầu đều nhau. Mặt ngoài màu nâu nhạt hay nâu sẫm, có nhiều nếp nhăn dọc hay vết tích của rễ con. Bẻ ngang dược liệu hơi dai, vết bẻ có màu nâu nhạt hay nâu sẫm, có một số sợi màu vàng ngà lởm chởm như bàn chải.
- Mùi thơm hắc, vị cay.
Bộ phận dùng
Thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Thiên niên kiện.
Thành phần hóa học
Thiên Niên Kiện chủ yếu có tinh dầu (0.8-1%), tannin. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.
Công dụng
Thiên Niên Kiện chữa phong hàn thấp gây nên: thắt lưng và đầu gối lạnh đau, chân co rút tê bại.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 4,5-9g/ngày dạng thuốc sắc hay rượu thuốc.
Cách bảo quản
Bảo quản Thiên Niên Kiện nơi khô mát, tránh mốc mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Dùng ngoài: Thân rễ tươi giã nát, sao nóng, bóp vào chỗ đau nhức, hoặc ngâm Thiên niên kiện khô với rượu xoa bóp chỗ đau nhức, tê bại và phong thấp. Không nên uống thuốc ngâm rượu quá 2 chén/ ngày vì có thể gây ra ngộ độc, nôn ói, chóng mặt, đau đầu.
Chống chỉ định: Không dùng với người âm hư hỏa vượng, mồm khô, họng đắng.

Để lại một bình luận