Hắc Phụ
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Hắc Phụ Tử.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Aconitum fortunei
Họ thực vật: Ranunculaceae – Họ Mao Lương (Hoàng Liên)
Mô tả đặc điểm
Hắc Phụ với những miếng cắt dọc không giống nhau, trên rộng, dưới hẹp, dài 2–4cm, rộng 1,6–2,6cm, dày 0,5cm. Ngoài vỏ màu nâu đen, trong ruột màu vàng mờ, nửa trong suốt, sáng bóng, thấy được đường gân chạy dọc. Chất cứng giòn, chỗ vỡ nát giống như chất sừng. Không mùi, vị nhạt. Lựa thứ đều, bên ngoài có dầu nhuận sáng là tốt.
Bộ phận dùng
Rễ củ con của cây Ô Đầu.
Thành phần hóa học
Rễ củ con của cây ô đầu chủ yếu chứa Alcaloid. Trong Alcaloid chứa chủ yếu là Aconitin.
Công dụng
Chữa phong Hàn, nôn mửa, tiêu chảy và tê thấp.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 2,4–9g/ngày dạng thuốc sắc. Người mắphong Hàn ở mức độ trầm trọng có thể dùng với liều cao hơn 15–30g/ngày.
Cách bảo quản
Nên thường xuyên phơi nắng để tránh bị mọt ăn và bảo quản trong lọ kín. Để nơi khô ráo, thoáng mát và tránh xa tầm tay trẻ em.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Các sản phẩm làm từ ô đầu thường là các dược liệu có tính độc cao nên cần bào chế đúng cách, ví dụ sắc thuốc 30–60 phút trước khi cho các dược liệu khác vào, để các độc tính được bay hơi mất.
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ mang thai, chân nhiệt giả hàn và âm hư dương thịnh.

Để lại một bình luận