Bạc Hà

Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.

Tên gọi khác

Bạc Hà Á, Bạc Hà Nam, Húng Cây, Húng Bạc Hà

Tên khoa học – Họ thực vật

Tên khoa học: Mentha arvensis
Họ thực vật: Lamiaceae – Họ Hoa Môi

Mô tả đặc điểm

Bạc Hà là cây thân thảo, cao đến 10–60cm (đôi khi đạt đến 100cm). Lá đơn, mọc đối xứng, dài 2–6,5cm và rộng 1–2cm, có lông, viền lá có răng cưa thô. Hoa màu tím nhạt (đôi khi màu trắng hoặc hồng), mọc thành cụm trên thân, mỗi hoa dài 3–4mm.

Bộ phận dùng

Toàn cây (trừ rễ).

Thành phần hóa học

  • Tinh dầu (chứa menthol 65‑85%, menthon, iso-menthon, piperitenon oxide, carvon…);
  • Flavonoid (acacetin, eriocitrin, rutin, linarin…);
  • Acid phenolic (acid rosmarinic, lithospermic).

Công dụng

  • Bac hà trị ngoại cảm phong nhiệt, phát sốt không ra mồ hôi, nhức đầu, ngạt mũi, ho, viêm họng sưng đau, mắt đỏ, ngứa nổi mề đay, bụng đau, đầy trướng, tiêu hóa kém, nôn mửa.
  • Cây khô bạc hà được dùng làm thuốc chống co thắt, gây trung tiện, tống hơi trong ruột ra, làm dễ tiêu, làm lạnh, gây tác dụng kích thích, điều kinh, lợi tiểu.
  • Nước hãm lá bạc hà dùng điều trị bệnh thấp khớp và chứng ăn không tiêu.
  • Tinh dầu bạc hà và menthol có tác dụng sát khuẩn, xoa bóp nơi sưng đau, như khớp xương, thái dương khi nhức đầu. Tinh dầu bạc hà đã loại bỏ menthol được dùng làm thơm nước súc miệng, kem đánh răng và các dược phẩm.

Cách dùng – Liều dùng

  • Lá và toàn cây bạc hà (trừ rễ): ngày uống từ 4-8g dưới dạng thuốc hãm.
  • Tinh dầu và menthol: một lần 0,02-0,2ml, một ngày 0,06 – 0,6ml.
  • Pha với cồn (lá bạc hà 50g, tinh dầu bạc hà 50g, cồn vừa đủ 1 lít), ngày dùng nhiều lần, mỗi lần từ 5 – 15 giọt, cho vào nước nóng uống.

Cách bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo và thoáng mát sau khi đã được cho vào túi nilon sạch, hút ẩm; hoặc cho vào hộp kín.

Chú ý – Chống chỉ định

Lưu ý: Trong bạc hà chứa menthol có khả năng gây ức chế hô hấp.

Chống chỉ định: Phụ nữ mang thai và trẻ sơ sinh; bệnh nhân tiểu đường, trào ngược dạ dày thực quản, và tim mạch; người bị sốt do âm hư, bị suy nhược và táo bón kéo dài.

Nguồn tham khảo

  1. Dược điển Việt Nam.
  2. Lương y Hy Lãn Hoàng Văn Vinh, Cây thuốc vị thuốc Đông y, Nhà xuất bản Hà Nội, 2001.
  3. Tài liệu, hướng dẫn và thông tin chuyên ngành từ Bộ Y tế.
Lưu ý y tế: Nội dung trên website chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo về dược liệu và chăm sóc sức khỏe. Thông tin này không thay thế cho việc thăm khám, chẩn đoán hoặc điều trị bởi bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn. Người đang có bệnh nền, phụ nữ mang thai/cho con bú, trẻ em hoặc người đang dùng thuốc điều trị nên hỏi ý kiến chuyên môn trước khi sử dụng dược liệu.

Đánh giá bài viết

Chưa có lượt đánh giá nào

Bài viết này hữu ích với bạn ở mức nào?

Bình luận bài viết

Giao hàng toàn quốc

Áp dụng với đơn hàng trên 500.000đ.

Nguồn gốc rõ ràng

Sản phẩm có chứng từ xuất nhập rõ ràng.

Sản phẩm chất lượng

Sản phẩm thuốc đảm bảo về chất lượng.

Hệ thống nhà thuốc

Không chi nhánh nên cam kết uy tín.