Hòe Hoa
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Cây Hòe, Hòe Mễ.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Sophora japonica
Họ thực vật: Fabaceae – Họ Đậu
Mô tả đặc điểm
- Hòe Hoa với nụ hoa hình trứng có cuống nhỏ, ngắn, một đầu hơi nhọn, dài 3-6mm, rộng 1-2mm, màu vàng xám.
- Đài hoa hình chuông, màu vàng xám, dài băng 1/2 đến 2/3 chiều dài của nụ hoa, phía trên xẻ thành 5 răng nông.
- Hoa chưa nở dài từ 4-10mm, đường kính 2-4mm. Cánh hoa chưa nờ màu vàng.
- Mùi thơm, vị hơi đắng.
Bộ phận dùng
Nụ hoa đã phơi hoặc sấy nhẹ đến khô của cây Hòe.
Thành phần hóa học
Hòe Hoa chứa Flavonoid. Trong Flavonoid rất giàu rutin: 28-30% (ở nụ hoa), 8% (ở hoa đã nở).
Công dụng
Chữa cao huyết áp, cầm máu, chảy máu, chảy máu cam, ho ra máu, băng huyết, đại tiểu tiện ra máu, đau đầu, chóng mặt, mắt đỏ.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 6-12g/ngày dạng thuốc sắc hoặc hãm uống như trà.
Cách bảo quản
Bảo quản Hòe Hoa nơi khô ráo, tránh mốc mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Cần sao đen khi dùng cầm máu.
Chống chỉ định: Không được dùng trong trường hợp nghẽn mạch và máu có độ đông cao.

Để lại một bình luận