Hạ Khô Thảo
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Hạ cô thảo, Hạ khô thảo bắc.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Prunella vulgaris
Họ thực vật: Lamiaceae – Họ Hoa Môi
Mô tả đặc điểm
- Hạ Khô Thảo có dạng hình chùy do bị ép nên hơi dẹt, dài 1,5-8cm, đường kính 0,8-1,5cm; màu từ nâu nhạt đến nâu đỏ. Toàn cụm hoa có hơn 10 vòng đài còn lại và lá bắc, mỗi vòng lại có hai lá bắc mọc đối trên cuống hoa hay quả như hình quạt, đỉnh nhọn, có gân gợn rõ, mặt ngoài phủ lông trắng.
- Mỗi lá bắc có 3 hoa nhỏ, tràng hoa thường bị rụng, đài có 2 môi, 4 quả hạch nhỏ hình trứng, màu nâu với vết lồi trắng ở đầu nhọn. Thể nhẹ, chất giòn, mùi thơm nhẹ, vị nhạt.
Bộ phận dùng
Cụm hoa đã phơi hoặc sấy khô của cây Hạ khô thảo.
Thành phần hóa học
Hạ Khô Thảo chủ yếu có d-fenchon, acid ursolic, tinh dầu.
Công dụng
Hạ Khô Thảo giúp tăng huyết áp, mắt đỏ sưng đau, đau con ngươi, chảy nước mắt do viêm tuyến lệ, nhức đầu, chóng mặt, bướu cổ; tràng nhạc, viêm tuyến vú, nhọt vú sưng đau.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 9-15g/ngày dạng thuốc sắc.
Cách bảo quản
Bảo quản Hạ Khô Thảo nơi khô.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Phần thịt quả có độc tố nên không dược ăn. Muốn sử dụng phải ép để lại bỏ dầu trên 1 năm. Không nên dùng nhiều bạch quả 1 lần, nhất là ở trẻ nhỏ.
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai, người tỳ vị âm hư.

Để lại một bình luận