Cam Thảo
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Cam Thảo Bắc, Mật Thảo, Phấn Thảo, Quốc Lão.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis
Họ thực vật: Fabaceae – Họ Đậu
Mô tả đặc điểm
- Cam Thảo có đoạn rễ hình trụ, thẳng hay hơi cong quẹo, thường dài 20-100cm, đường kính 0,6-3,5cm. Lớp bần ngoài cùng bị cạo bỏ hoặc dính chặt.
- Rễ chưa cạo lớp bần bên ngoài có màu nâu đỏ hoặc nâu xám có các vết sẹo của rễ con, những vết nhăn dọc và các lỗ vỏ nhô lên. Rễ đã cạo lớp bần có màu vàng nhạt.
- Chất cứng chắc, khó bẻ gãy, vết bẻ màu vàng nhạt có nhiều xơ dọc, có tinh bột. Mặt cắt ngang có nhiều tia ruột từ trung tâm tỏa ra, trong giống như nan hoa bánh xe, đôi khi có khe nứt, tầng phát sinh libe-gỗ thành vòng rõ. Đoạn thân rễ hình trụ, bên ngoài có các núm sẹo, tùy ở trung tâm tâm mặt cắt ngang.
- Mùi đặc biệt, vị ngọt hơi khé cổ.
Bộ phận dùng
Rễ hoặc thân rễ còn vỏ hoặc đã cạo lớp bần được phơi hoặc sấy khô.
Thành phần hóa học
Cam Thảo chứa chất Saponin, Flavonoid, dẫn chất Coumarin, đường, tinh bột… Trong Saponin chủ yếu chứa Glycyrizin.
Công dụng
Chữa ho, long đờm, tác dụng chống loét dạ dày, giải độc, ức chế tác dụng gây tăng tiết dịch vị của histamin, chống viêm và chống dị ứng.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 4-12g/ngày dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.
Cách bảo quản
Bảo quản Cam Thảo nơi thoáng mát, tránh sâu mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Không dùng Cam Thảo chung với Đại Kích, Nguyên hoa, Hải Tảo, Cam Toại. Cam Thảo chứa glycyrizin hàm lượng khá cao, là chất có vị ngọt gấp 50-60 lần so với đường saccarozo nên khi dùng trong thời gian dài sẽ gây tăng huyết áp.
Chống chỉ định: Không dùng cho người phù nề, người bị táo bón, người có tăng huyết áp.

Để lại một bình luận