Thuyền Thoái
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Ve sầu, Kim thiền.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Leptopsaltria tuberose
Họ thực vật: Cicadidae – Họ Ve Sầu
Mô tả đặc điểm
- Thuyền Thoái hình bầu dục, hơi cong, dài chừng 3,5cm, rộng 2cm. Mặt ngoài màu nâu vàng, trong mờ, sáng bóng. Đầu có một đôi râu dạng sợi, thường bị rụng, hai mắt lồi mọc ngang, trán lồi ra ở phía trước, miệng rộng, môi trên rộng, ngắn, môi dưới dài ra thành vòi hình ống.
- Ở lưng có vết nứt hình chữ thập, miệng nứt rách cuộn vào phía trong, hai bên sống lưng có hai đôi cánh nhỏ, ở ngực và phía bụng có 3 đôi chân phủ lỏng nhỏ màu nâu vàng, đôi chân trước to, khoẻ, có răng cưa; đôi chân sau hơi nhỏ, dài. Bụng tròn, tù, có 9 đốt.
- Thể nhẹ, chất mỏng, trong rỗng, dễ vỡ. Không mùi, vị nhạt.
Bộ phận dùng
Xác lột của con Ve sầu lúc có cánh.
Thành phần hóa học
Thuyền Thoái chưa xác định thành phần hóa học.
Công dụng
Chữa sốt cao do co giật ở trẻ em, cảm mạo phong nhiệt, đau họng, tiếng khàn; sởi không mọc, phong chẩn ngứa, mắt đỏ có màng, kinh phong.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 3-6g/ngày dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Cách bảo quản
Bảo quản Thuyền Thoái trong lọ kín đặt nơi khô, thoáng, tránh sâu, mọt, tránh làm vụn nát.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Trước khi dùng thì rửa sạch đất cát và tạp chất. Tránh ngâm lâu trong nước vì chúng dễ bị nát.
Chống chỉ định: Không dùng với phụ nữ có thai, người chứng hư không do phong nhiệt.

Để lại một bình luận