Thiên Môn
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Thiên môn đông, Thiên đông, Tút thiên nam, Dây tóc tiên.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Asparagus cochinchinensis
Họ thực vật: Asparagaceae – Họ Thiên Môn
Mô tả đặc điểm
- Thiên Môn với những đoạn rễ dài khoảng 5-18cm, đường kính 0,5-1cm, hai đầu thuôn nhỏ dần, màu vàng nhạt đến vàng nâu (màu hổ phách), trong, mờ, sáng bóng.
- Thể chất cứng, dai, có chất nhầy dính, mặt cắt mịn bóng.
- Mùi nhẹ, vị hơi đắng.
Bộ phận dùng
Rễ đã chế biến phơi hay sấy khô của cây Thiên môn đông.
Thành phần hóa học
Thiên Môn chủ yếu có saponin, chất nhầy, đường, tinh bột và các acid amin tự do.
Công dụng
Chữa phế ráo ho khan, đờm dính, họng khô, miệng khát, ruột ráo táo bón, lợi tiểu, thuốc bổ.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 6-12g/ngày dạng thuốc sắc, thuốc cao hoặc thuốc bột.
Cách bảo quản
Bảo quản Thiên Môn nơi khô, tránh mốc mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Thường phối hợp dược liệu này với các vị thuốc khác. Không ăn cá chép, cá chầy và cá trắm trong thời gian dùng thuốc.
Chống chỉ định: Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy.

Để lại một bình luận