Mạch Môn
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Mạch môn đông, Mạch đông, Lan tiên, Cỏ lan, Tóc tiên.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Ophiopogon japonicus
Họ thực vật: Asparagaceae – Họ Thiên Môn
Mô tả đặc điểm
- Mạch Môn với rễ hình thoi, hai đầu hơi nhỏ lại, dài 1,5-3,5cm, đường kính phần giữa 0,2-0,8cm. Mặt ngoài có màu vàng nâu hoặc trắng ngà và nhiều nếp nhăn dọc nhỏ; trong mờ; một đầu thấy lõi giữa nhỏ.
- Chất mềm dẻo; Mặt cắt ngang có lớp vỏ mỏng màu nâu nhạt, phần ruột trắng ngà, có lõi nhỏ ở chính giữa.
- Mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt sau đó hơi đắng. Dính răng khi nhai.
Bộ phận dùng
Rễ củ đã phơi hoặc sấy khô cùa cây Mạch môn đông.
Thành phần hóa học
Mạch Môn chủ yếu có saponin, chất nhầy, đường, chất dính và các acid phenol đơn giản.
Công dụng
Chữa phế nhiệt do âm hư, ho khan, ho lao, tân dịch thương tổn, tâm phiền mất ngủ, tiêu khát, viêm phổi, táo bón.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 6-12g/ngày dạng thuốc sắc.
Cách bảo quản
Bảo quản Mạch Môn nơi khô mát, tránh mốc.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Thường phối hợp dược liệu này với các vị thuốc khác.
Chống chỉ định: Không dùng cho người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, ăn uống chậm tiêu.

Để lại một bình luận