Hoàng Bá
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Nghiệt mộc, sơn đồ, hoàng nghiệt, nguyên bá, nghiệt bì.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Phellodendron chinense
Họ thực vật: Rutaceae – Họ Cam
Mô tả đặc điểm
- Hoàng Bá với vỏ thân màu vàng nâu, dày 0,3-0,5cm, dài 20-40cm, rộng 3-6cm. Mặt ngoài còn sót lại lớp bần màu nâu đất, có những vết lõm sần sùi và rãnh dọc, mặt trong màu nâu nhạt, có nhiều vết nhăn dọc nhỏ, dài, vết bẻ lởm chởm, chất rắn, nhẹ, màu vàng rơm.
- Vỏ cành dày 0,15-0,20cm, mảnh dài cuộn lại thành hình ống. Mặt ngoài có lớp thụ bì màu nâu xám, khi bong ra để lộ lớp bần màu nâu sẫm, trên có lấm tấm nhiều vết lỗ vỏ, mặt trong màu nâu nhạt hơn, có những vết nhăn nhỏ, dọc. Chất giòn, dễ bẻ, mặt bẻ lởm chởm, để lộ mô mềm màu vàng rơm.
Bộ phận dùng
Vỏ thân và vỏ cành (đã cạo bỏ lớp bần) phơi hoặc sấy khô của cây Hoàng bá.
Thành phần hóa học
Hoàng Bá chủ yếu có alkaloid chủ yếu chứa berberin, palmatin, phellodendrin; có tanin chủ yếu chứa chất nhầy; và có chất béo.
Công dụng
Chữa âm hư phát sốt, xương đau âm ỉ, đổ mồ hồi trộm; viêm tiết niệu; tả lỵ thấp nhiệt; hoàng đàn; mụn nhọt lở ngứa, giải độc.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 6-12g/ngày dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Cách bảo quản
Bảo quản Hoàng Bá nơi thoáng gió, khô mát, tránh mốc, mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Người không mắc hư hàn, tỳ vị kém tiêu hóa, tiêu chảy do tỳ vị hư yếu, kém ăn không nên dùng Hoàng bá.
Chống chỉ định: Không dùng với người tỳ hư, đại tiện lỏng, ăn uống không tiêu.

Để lại một bình luận