Bạch Chỉ
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Hương bạch chỉ, Hoàng châu bạch chỉ, Chỉ hương, Hòe hoàn, Lan hòe.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Angelica dahurica
Họ thực vật: Apiaceae – Họ Hoa Tán
Mô tả đặc điểm
- Bạch Chỉ với rễ hình chùy, thẳng hay cong, dài 10-20cm, đường kính phần to có thể đến 3cm, phần cuối thon nhỏ dần. Mặt ngoài củ có màu vàng nâu nhạt, còn dấu vết của rễ con đã cắt bỏ có nhiều vết nhăn dọc và nhiều lỗ vỏ lồi lên thành những vết sần ngang. Mặt cắt ngang có màu trắng hay trắng ngà, tầng sinh libe-gỗ rõ rệt. Thể chất cứng, vết bẻ lởm chởm, nhiều bột. Mùi thơm hắc, vị cay hơi đắng.
- Dược liệu sau khi đã chế biến là những phiến dày gần tròn. Mặt ngoài màu nâu xám hoặc nâu vàng. Mặt bẻ gãy màu trắng hoặc trắng xám, có tinh bột, có vòng màu nâu gần tròn hoặc thuôn (của tầng phát sinh libe-gỗ), rải rác có các chấm (nốt) chứa tinh dầu. Mùi thơm, vị cay hơi đắng.
Bộ phận dùng
Rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Bạch chỉ.
Thành phần hóa học
Bạch Chỉ chủ yếu có tinh dầu và chất nhựa màu vàng.
Công dụng
Bạch Chỉ chữa cảm mạo phong hàn, nhức đầu vùng trán, đau xương lông mày, ngạt mũi, chảy nước mũi do viêm xoang, đau răng; mụn nhọt sưng tấy, vết thương có mủ, ngứa ớ các bộ phận trong người.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 3-9g/ngày dạng thuốc sắc hoặc tán bột.
Cách bảo quản
Bảo quản Bạch Chỉ nơi khô mát, tránh mốc mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Khi sử dụng bạch chỉ nên tránh để da tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời vì dễ gây kích ứng da, viêm nhiễm, dễ gây ung thư da.
Chống chỉ định: Không dùng với người âm hư hỏa vượng, nhiệt thịnh.

Để lại một bình luận