Lạc Tiên
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Nhãn lồng, Chùm bao.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Passiflora foetida
Họ thực vật: Passifloraceae – Họ Lạc Tiên
Mô tả đặc điểm
- Lạc Tiên với đoạn thân rỗng, dài khoảng 5cm, mang tua cuốn và lá, có thể có lẫn hoa và quả.
- Thân và lá có nhiều lông. Cuống lá dài 3-4cm. Phiến lá mỏng màu lục hay hơi vàng nâu, dài và rộng khoảng 7-10cm, chia thành 3 thùy rộng, đầu nhọn. Mép lá có răng cưa nông, gốc lá hình tim. Lá kèm hình vẩy phát triển thành sợi mang lông tiết đa bào, tua cuốn ở nách lá.
Bộ phận dùng
Toàn cây trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô của cây Lạc tiên.
Thành phần hóa học
Lạc Tiên toàn cây chủ yếu có saponin, flavonoid, coumarin. Ngoài ra quả chín chủ yếu có đường, muối, sắt, canxi, phosphor.
Công dụng
Chữa suy nhược thần kinh, tim hồi hộp, mất ăn, mất ngủ, ngủ mơ, giải nhiệt, mát gan.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 20-40g/ngày dạng thuốc sắc. Ngoài ra có thể uống cao lỏng, siro, rượu thuốc với lượng tương ứng.
Cách bảo quản
Bảo quản Lạc Tiên nơi khô, tránh mốc, tránh ánh sáng làm biến màu.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Nên ngừng dùng lạc tiên ít nhất 2 tuần trước khi phẫu thuật. Nên uống trước khi đi ngủ. Sử dụng quá liều có thể làm mất tinh thần tỉnh táo, lo lắng, mệt mỏi và bồn chồn.
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai.

Để lại một bình luận