Nghệ
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Nghệ vàng, Khương hoàng, Uất kim.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Curcuma longa
Họ thực vật: Zingiberaceae – Họ Gừng
Mô tả đặc điểm
- Nghệ với thân rễ hình trụ, thẳng hoặc hơi cong, đôi khi phân nhánh ngắn dạng chữ Y, dài 2-5cm, đường kính 1-3cm.
- Mặt ngoài màu xám nâu, nhăn nheo, có những đường vòng ngang sít nhau, đôi khi còn vết tích cùa các nhánh và rễ. Mặt cắt ngang thấy rõ 2 vùng vỏ và trụ giữa; trụ giữa chiếm gần 2/3 đường kính.
- Chất chắc và nặng. Mặt bẻ bóng, có màu vàng cam. Mùi thơm hắc, vị hơi đắng, hơi cay.
Bộ phận dùng
Thân rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Nghệ vàng.
Thành phần hóa học
Nghệ chủ yếu có hỗn hợp curcumin 1,2,3 và tinh dầu.
Công dụng
Chữa kinh nguyệt không đều, bế kinh, đau tức sườn ngực, khó thở; phụ nữ đau bụng sau sinh do máu xấu không sạch, kết hòn cục, hoặc ứ huyết do sang chấn; viêm loét dạ dày; vết thương lâu liền miệng.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 6-12g/ngày dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Dùng ngoài dưới dạng dịch tươi bôi vào vết thương để mau lên da non.
Cách bảo quản
Bảo quản Nghệ trong bao bì kín đặt nơi khô, tránh bay mất tinh dầu, cần phơi sấy để tránh mốc, mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Sử dụng Nghệ đủ liều, đúng lượng và không nên lạm dụng. Có thể kết hợp nghệ vàng với mật ong để làm tăng tác dụng điều trị bệnh.
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai, người có cơ thể suy nhược, không có ứ trệ.

Để lại một bình luận