Đại Hoàng
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Xuyên Đại Hoàng
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Rheum officinale
Họ thực vật: Polygonaceae – Họ Rau Răm
Mô tả đặc điểm
- Đại Hoàng với thân rễ hình trụ, hình nón, dạng cầu hay méo mó không đều, dài 3-17cm, đường kính 3-10cm hay những phiến mỏng, bề rộng có thể tới từ 10cm.
- Thân rễ có mặt ngoài màu nâu vàng hay nâu đỏ, đôi khi có những đám đen nhạt. Vết bẻ màu đỏ cam, có hạt lổn nhổn.
- Dạng phiến có màu vàng nâu có thể có những sọc đen, mềm, sờ hơi dính tay.
- Mùi đặc trưng, vị đắng và chát.
Bộ phận dùng
Thân rễ đã cạo bỏ vỏ phơi hoặc sấy khô của các loài Đại Hoàng.
Thành phần hóa học
Đại Hoàng chủ yếu có anthranoid. Trong anthranoid chủ yếu chứa anthraquinon tự do: 0,1- 0,2% và glucosid của anthraquinon: 60-70%.
Công dụng
Chữa tiêu hóa như táo bón, ợ nóng, đau dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa, trị mụn nhọt. Dùng liều vừa đến cao có thể chữa nhuận tràng và nhuận tẩy.
Cách dùng – Liều dùng
- Liều nhỏ (0,05-0,1g): chữa tiêu hoá
- Liều vừa (0,1-0,5g): nhuận tràng
- Liều cao (0,5-2g): nhuận tẩy
Cách bảo quản
Bảo quản Đại Hoàng nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mốc mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Đại Hoàng có thể gây nên co giật và tử vong nếu ăn phải. Nếu ăn một lần nhiều lá đại hoàng sống hoặc dù đã nấu chín sẽ gây nên khó thở, nhiệt miệng và nóng cổ họng. Cần phải đưa đi cấp cứu ngay.
Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, phụ nữ kinh nguyệt không đều, người bị táo bón và suy nhược cơ thể.

Để lại một bình luận