Táo Nhân
Thông tin hoạt chất chỉ mang tính chất tham khảo chung. Để biết chi tiết và chính xác, mời bạn xem hướng dẫn sử dụng của từng loại thuốc trong trang sản phẩm.
Tên gọi khác
Táo, Toan táo nhân, Táo nhục, Táo chua.
Tên khoa học – Họ thực vật
Tên khoa học: Zizyphus jujuba
Họ thực vật: Rhamnaceae – Họ Táo Ta
Mô tả đặc điểm
- Táo Nhân với hạt hình cầu hay hình trứng dẹt có một đầu hơi nhọn, một mặt gần như phẳng, một mặt khum hình thấu kính, dài 5-8mm, rộng 4-6mm, dày 1-2mm. Ở đầu nhọn có rốn hạt hơi lõm xuống, màu nâu thẫm. Mặt ngoài màu nâu đỏ hay nâu vàng, đôi khi có màu nâu thẫm.
- Chất mềm, dễ cắt ngang.
Bộ phận dùng
Hạt già đã phơi hoặc sấy khô của cây táo ta hay còn gọi là cây Táo chua.
Thành phần hóa học
- Táo Nhân (hạt) chủ yếu có saponin và dầu béo.
- Lá chủ yếu có flavonoid chủ yếu chứa rutin và quecertin.
Công dụng
- Táo nhân (hạt): Chữa tim đập hồi hộp, hư phiền, mất ngủ, ngủ mê, cơ thể hư nhược do ra nhiều mồ hôi, háo khát do tân dịch thương tổn, giảm trí nhớ.
- Lá: Chữa mụn nhọt, lở ngứa ngoài da.
Cách dùng – Liều dùng
Dùng 9-15g/ngày dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Cách bảo quản
Bảo quản Táo Nhân thoáng mát, tránh mốc mọt.
Chú ý – Chống chỉ định
Lưu ý: Sử dụng quá liều có thể bị trúng độc và mất tri giác, hôn mê.
Chống chỉ định: Không dùng với người thực tả uất hòa.

Để lại một bình luận